Vật liệu lọc hồ cá Koi sử dụng và sắp xếp như thế nào?

Vật liệu lọc hồ cá Koi SỦ DỤNG THẾ NÀO

Vật liệu lọc hồ cá Koi được sử dụng và sắp xếp như thế nào trong hệ thống lọc?

Cách phân loại vật liệu lọc hồ cá

Vật liệu lọc hồ cá Koi rất đa dạng và có những cách sử dụng khác nhau. Vì thể việc sử dụng và sắp xếp chúng là rất quan trọng.
Tuy nhiên chúng ta có thể dễ dàng chia ra thành 2 nhóm để dễ dàng hiểu rõ bản chất. Từ đó tự có tư duy lắp đặt và sắp xếp bộ lọc hồ cá.

Nhóm vật liệu lọc tĩnh và vật liệu lọc động. Vật liệu lọc tĩnh khi sử dụng sẽ nằm yên và giá thể động sẽ chuyển động trong nước.

Ưu nhược điểm của giá thể lọc bể cá

Ưu điểm vll tĩnh là có thể có tác dụng lọc cặn, lọc sinh học, và lọc hóa học. Đồng thời bề mặt tiếp xúc của giá thể có tính thẩm thấu (thấm nước) chúng rất lớn so với giá thể động. Điều này cho phép 1 bộ lọc nhỏ vẫn có thể vận hành hiệu quả. Ví dụ như sứ thanh hoa mai hay sứ nhẫn chúng cho phép vi khuẩn hoạt động ngay ở mặt cắt của chúng. Điều này giá thể động không thể làm được. Do vậy cùng 1 thể tích sứ lại có bề mặt tiếp xúc cao hơn từ vài lần tới vài chục lần so với giá thể động.

Nhược điểm vll tĩnh là cần vệ sinh định kỳ, việc vận hành tốn thời gian hơn so với giá thể động. Ở đây chúng tôi đặc biệt lưu ý giá thể có tính thẩm thấu như sứ lọc, đá lông vũ, nham thạch trắng (nham thạch đỏ không có tính thẩm thấu), đá matrix,.. cần được rửa kỹ và phơi thật khô trước khi tái sử dụng định kỳ. Hầu hết nhiều người không phơi khô nên hiệu quả vệ sinh vll loại này không cao.

Ưu điểm vll động như kaldnes, mbbr, biochip (bio chip) là không cần vệ sinh định kỳ. Tiết kiệm nhiều chi phí trong quá trình vận hành, nhất là đối với hệ thống lớn.

Nhược điểm vll động là bề mặt tiếp xúc không cao như giá thể tĩnh có khả năng thẩm thấu. Không có tính năng khác ngoài lọc vi sinh hay lọc sinh học.

Cách sắp xếp trong hệ thống lọc hồ cá

Hệ thống lọc sẽ được chia là 4 phần chính:

  1. Lọc cơ học (loại bỏ cặn thô, tinh, khí độc)

    Là bộ phận loại bọ cặn hay chất rắn không tan trong nước có kích thước lớn (thô) nhỏ (tinh) và khí độc. Vật liệu có thể dùng là Chổi lọc, bông lọc, cầu khuếch tán, hoặc hiện đại hơn là Drum filter hay lọc trống. Lọc chất rắn được lắp ở phần đầu tiên trong hệ và nguyên tắc lọc thô sau đó tới lọc tinh. Loại bỏ khí độc được lắp cuối cùng trong hệ với cầu khuếch tán khí độc hoặc đơn giản hơn là lọc bakki hoặc trickle.

  2. Lọc sinh học

    Cho phép loại bỏ chất thải hòa tan trong nước, chúng tồn tại ở dạng ion. Nguyên tắc hoạt động dựa trên sự chuyển hóa của vi sinh vật đặc biệt là lợi khuẩn. Chúng tạo một lớp màng nhầy có tính kết dính trên giá thể để bùng nổ về số lượng. Việc vi khuẩn lơ lửng trong nước không tạo được màng sinh học sẽ khiến số lượng rất hạn chế và không hiệu quả. Màng sinh học sẽ được hình thành trên bề mặt tiếp xúc của vật liệu lọc với nước. Màng này sẽ hình thành ngay cả n bên trong mặt cắt giá thể như sứ, đá lông vũ, đá matrix, … vì chúng cho phép nước đi xuyên. Hay còn gọi là sự thẩm thấu. Các giá thể sinh học sẽ được sắp sau bộ lọc cặn thô và tinh.

  3. Lọc hóa học

    Có chức năng chuyển hóa chất thải hòa tan trong nước. Dựa vào các phản ứng hóa học mà không cần sự tham gia của vi sinh. Ví dụ như than hoạt tính cho phép phản ứng hóa học xảy ra.

  4. Lọc tảo và khuẩn

    Có chức năng loại bỏ “tảo và khuẩn lơ lửng” trong nước. Thường đèn UV sẽ được áp dụng trong bộ lọc này. Chúng bắt buộc đặt riêng biệt so với lọc sinh học.